Giải Bài Tập Hóa Học 11 - Bài 24 : Luyện tập : Hợp chất hữu cơ, công thức phân tử và công thức cấu tạo giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động
Bài 7: Dòng điện không đổi và nguồn điện Bài 8: Điện năng và công suất điện Bài 9: Định luật Ôm đối với toàn mạch Bài 10: Ghép các nguồn điện thành bộ Bài 11: Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch Bài 12: Thực hành Xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hoá
Lượt xem: 227. Tại Hội nghị Văn hóa toàn quốc lần thứ nhất, ngày 24-11-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: "Lấy văn hóa soi đường cho quốc dân đi". Có nghĩa là, dân tộc Việt Nam muốn giải phóng, xây dựng và phát triển đất nước, nhất định phải phát triển
Hóa học 8 theo chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 Bài 11. Bài luyện tập 2. CHƯƠNG II. PHẢN ỨNG HÓA HỌC. Bài 12. Sự biến đổi chất. Bài 24. Tính chất của oxi. Bài 25. Sự oxi hóa. Phản ứng hóa hợp. Ứng dụng của oxi. Bài 26. Oxit
Lớp 11 . Hóa học 11. Giáo án Hóa học lớp 11 mới nhất; Đề thi Hóa học 11; Các dạng bài tập Hóa học lớp 11; Giải sbt Hóa học 11; Lý thuyết Hóa học 11; Giải sgk Hóa học 11; Ngữ văn 11. Đề thi Văn 11; Văn mẫu lớp 11; Tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 11; Soạn văn 11 (ngắn nhất)
. Khái niệm, danh pháp a. Khái niệm – Nhiều carboxylic acid tồn tại trong tự nhiên. Carboxylic acid là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –COOH liên kết với nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon hoặc COOH hoặc nguyên tử hydrogen. – Công thức của các carboxylic acid đơn chức thường được viết ở dạng thu gọn là RCOOH. Ví dụ CH3COOH, CH2=CHCOOH, C2H5COOH. b. Danh pháp Danh pháp thay thế Tên theo danh pháp thay thế của carboxylic acid đơn chức Ví dụ HCOOH methanoic acid CH3CH2CH2COOH butanoic acid CH2=CHCOOH propenoic acid – Mạch chính là mạch carbon dài nhất chứa nhóm –COOH và được đánh số bắt đầu từ nhóm –COOH. – Nếu mạch carbon có nhánh thì cần thêm vị trí và tên nhánh ở phía trước. Ví dụ Tên thông thường Tên thông thường của carboxylic acid thường xuất phát từ nguồn gốc tìm ra chúng trong tự nhiên. Bảng Tên theo danh pháp thay thế, tên thông thường của một số carboxylic acid và nguồn gốc của tên gọi Đặc điểm cấu tạo – Nhóm carboxyl gồm có nhóm hydroxy –OH liên kết với nhóm carbonyl \\rangle C=O\ . – Nhóm \\rangle C=O\ là nhóm hút electron nên liên kết O–H trong carboxylic acid phân cực hơn so với alcohol, phenol. – Nhóm –COOH có thể phân li ra H+ nên tính chất hoá học đặc trưng của carboxylic acid là tính acid. Hình Cấu tạo nhóm carboxyl a và mô hình phân tử acetic acid b Tính chất vật lí Phân tử carboxylic acid chứa nhóm carboxyl phân cực. Các phân tử carboxylic acid liên kết hydrogen với nhau tạo thành dạng dimer hoặc dạng liên phân tử. Hình Liên kết hydrogen dạng dimer a và dạng liên phân tử b của acetic acid – Do vậy, carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao hơn so với hydrocarbon, alcohol, hợp chất carbonyl có phân tử khối tương đương. – Carboxylic acid mạch ngắn là chất lỏng ở nhiệt độ phòng, carboxylic acid mạch dài là chất rắn dạng sáp. – Carboxylic acid thường có mùi chua nồng. – Carboxylic acid mạch ngắn tan tốt trong nước. Khi tăng số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon thì độ tan của các carboxylic acid giảm. Bảng Nhiệt độ sôi và tính tan của một số carboxylic acid Tính chất hoá học a. Tính acid – Trong dung dịch nước, carboxylic acid phân li không hoàn toàn theo cân bằng – Hằng số cân bằng của phương trình phân li một số carboxylic acid được cho trong Bảng Bảng Hằng số cân bằng của phương trình phân là một số carboxylic acid – Trong dung dịch nước, chỉ một phần nhỏ carboxylic acid phân li thành ion, vì vậy carboxylic acid là những acid yếu. Chúng thể hiện đầy đủ tính chất của acid. Ví dụ b. Phản ứng ester hoá – Carboxylic acid phản ứng với alcohol tạo thành ester và nước theo phản ứng – Phản ứng giữa carboxylic acid và alcohol được gọi là phản ứng ester hoá. Phản ứng có đặc điểm thuận nghịch và thường dùng sulfuric acid đặc làm xúc tác. Ví dụ – Nhiều hợp chất ester tạo nên mùi hương đặc trưng của các loại hoa quả. Ví dụ Ứng dụng Điều chế a. Phương pháp lên men giấm – Phương pháp lên men được sử dụng từ thời xa xưa để làm giấm. – Nguyên liệu thường là các loại rượu như rượu gạo, rượu táo, rượu vang,... – Quá trình lên men nhờ vi khuẩn acetobacter men giấm chuyển hoá ethanol thành acetic acid bởi oxygen không khí. Ví dụ C2H5OH + O2 \\xrightarrow{men\,giấm}\ CH3COOH + H2O Trong công nghiệp, người ta cung cấp thêm oxygen để tăng tốc độ phản ứng lên men. b. Phương pháp oxi hoá alkane Các alkane bị oxi hoá cắt mạch tạo thành các acid Ví dụ 2CH3CH2CH2CH3 + 5O2 \\xrightarrow{xúc\,tác,\,{{t}^{0}},\,p}\ 4CH3COOH + 2H2O
BÀI 24. XICLOANKAN A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ Cấu tạo Xicloankan là những hiđrocacbon no có mạch vòng. Công thức phân tử chung của các xicloankan đơn vòng là C„H2n với n > 3 Tên xiclo + tên mạch chính + an Tính chất hóa học Phản ứng thế C5H10 Xỉclopentan + Br2 > CsHg-Br Rronixiclopentạn + HBr Phản ứng cộng mở vòng Xiclopropan và xiclobutan có phản ứng cộng với hiđro đun nóng có niken làm xúc tác giống anken. /\\ Xiclopropan + H2 ————> CH3—CHo—CH3 Propan Xiclobutan + H2 ——> CH3—CH2—CH2—CH3 lìutan] Riềng xiclopropan còn tác dụng được với brom hoặc axit. /'\\ + Br2 ——> Br-CH2-CH2—CH2-Br 1, 3-dibrontpropan + HBr > CH3-CH2-CH2—Br 1-brompropan Chú ý Các xicloankan vòng lớn năm, sáu...cạnh không tham gia phản ứng cộng mở vòng. Phản ứng tách CH3 rJ x'- ÍT + 3H2 Metylxiclohexan toluen metylbenzen Phản ứng oxi hóa CnH2n + —- 02 > nCO2 + nH2O Điều chế CH3CH25CH3 —t0'xt > í T + H2 Heptan Metylxiclohexan ứng dụng Các xicloankan cũng được dùng làm nhiên liệu, làm dung môi hoặc làm nguyên liệu điều chế các chất khác. Xiclohexan Xiclohexanon B. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA TRANG 120-121 Câu 1. Chọn D Câu 2. Chọn c Câu 3. a + Br2 dung dịch > Br-CH2-CH2-CH2-Br /\ + H2 Ni-t0 > CH3-CH2-CH3 + HBr Câu 4. Cho hai khí không màu đó tác đụng với dung dịch nước brom, khí nào làm dung dịch nước brom nhạt màu thì đó là xiclopropan, khí nào không làm dung dịch nước brom nhạt màu thì đó là propan. /\ + Br2 dung dịch > Br-CH2-CH2-CH2-Br dd nâu dỏ không màu. CH3-CH2-CH3 + Br2 không phản ứng Câu 5. Gọi công thức tổng quát của xicloankan đơn vòng X CnII2n n > 3. Theo đề Mr „ = 2 X MN = 2 X 28 = 56 đvC 14n = 56 => n = 4 => Công thức phân tử C4H8 Vì X tác dụng với H2 xúc tác Ni chỉ tạo ra một sản phẩm nên CTCT của X là A z———CH3 và
Để ôn luyện sâu kiến thức, các em cần tích cực giải các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập từ đó tìm ra phương pháp giải hay cho các dạng hóa, chuẩn bị tốt cho các kì thi sắp tới. Dưới đây là hướng dẫn giải bài tập bài 24 Hóa học 11 Luyện tập trang 107, 108 đầy đủ nhất từ đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm chia sẻ miễn phí, hỗ trợ các em ôn luyện hiệu quả. Mời các em học sinh cùng quý thầy cô tham khảo dưới đây. Bài 24 Luyện tập Hợp chất hữu cơ, công thức phân tử và công thức cấu tạo Bài 1 trang 107 SGK Hóa 11 Chất nào sau đây là hiđrocacbon? Là dẫn xuất của hiđrocacbon? a CH2O ; b C2H5Br; c CH2O2 ; d C6H5Br; e C6H6 ; g CH3COOH. Hướng dẫn giải chi tiết Hiđrocacbon là e Dẫn xuất của hiđrocacbon là chất còn lại a, b, c, d, g Bài 2 trang 107 SGK Hóa 11 Từ ơgenol trong tinh dầu hương nhu điều chế được metylơgenol M = 178 g/mol là chất dẫn dụ côn trùng. Kết quả phân tích nguyên tố của metylơgenol cho thấy %C = 74,16%; %H = 7,86%, còn lại là oxi. Lập công thức đơn giản nhất, công thức phân tử của metylơgenol. Hướng dẫn giải chi tiết Gọi công thức của o-metylơgenol là CxHyOz x,y,z nguyên dương %O = 100% -74,16 +7,86% = 17,98% ⇒ xyz = 11142 ⇒ Công thức đơn giản nhất là C11H14O2 ⇒ Ta có công thức phân tử là C11H14O2n Ta có MC11H14O2n = 178n = 178 ⇒ n=1 Công thứ phân tử là C11H14O2 Bài 3 trang 107 SGK Hóa 11 Viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử sau CH2Cl2 một chất, C2H4O2ba chất, C2H4Cl2 hai chất. Hướng dẫn giải chi tiết Bài 4 trang 107 SGK Hóa 11 Chất X có công thức phân tử C6H10O4. Công thức nào sau đây là công thức đơn giản nhất của X ? A. C3H5O2 B. C6H10O4 C. C3H10O2 D. C12H20O8 Hướng dẫn giải chi tiết Đáp án A C6H10O4 còn có thể viết C3H5O22 Bài 5 trang 107 SGK Hóa 11 Hãy viết công thức cấu tạo có thể có của các đồng đẳng của ancol etylic có công thức phân tử C3H8O và C4H10O. Hướng dẫn giải chi tiết Bài 6 trang 107 SGK Hóa 11 Cho các chất sau C3H7-OH, C4H9-OH, CH3-O-C2H5, C2H5-O-C2H5. Những cặp chất nào có thể là đồng đẳng hoặc đổng phân của nhau? Hướng dẫn giải chi tiết Gọi C3H7-OH I, C4H9-OH II, CH3-O-C2H5 III, C2H5-O-C2H5 IV Các chất đồng đẳng của nhau I và II đồng đẳng với ancol etylic III và IV cùng là ete no đơn chức Các chất đồng phân của nhau I và III cùng có CTPT là C3H8O II và IV cùng có CTPT C4H10O Anco no đơn chức có đồng phân khác chức với ete Bài 7 trang 108 SGK Hóa 11 Các phản ứng sau đây thuộc loại phản ứng nào phản ứng thế, phản ứng cộng, phản ứng tách ? Hướng dẫn giải chi tiết Phản ứng thế a Phản ứng cộng b Phản ứng tách c,d Bài 8 trang 108 SGK Hóa 11 Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau và cho biết các phản ứng đó thuộc loại phản ứng nào phản ứng thế, phản ứng cộng, phản ứng tách. a Etilen tác dụng với hiđro có Ni làm xúc tác và đun nóng. b Đun nóng axetilen ở 600oC với bột than làm xúc tác thu được benzen. c Dung dịch ancol etylic để lâu ngoài không khí chuyển thành dung dịch axit axetic giấm ăn. Hướng dẫn giải chi tiết File tải hướng dẫn giải bài tập - Bài 24 Luyện tập Hóa 11 Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo, chuẩn bị cho bài mới hiệu quả nhất. Ngoài ra các em học sinh và thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu hữu ích hỗ trợ ôn luyện thi môn Hóa như đề kiểm tra học kì, 1 tiết, 15 phút trên lớp, hướng dẫn giải sách giáo khoa, sách bài tập được cập nhật liên tục tại chuyên trang của chúng tôi.
hóa 11 bài 24